Đáp án đề thi Vật Lí lớp 7 năm 2025 (có đáp án) - Bộ đề thi Vật Lí năm 2025 mới nhất giúp các bạn thi Vật Lí đạt kết quả cao.
Mục lục [Ẩn]
1. Đề thi Học kì 2 Vật Lí 7 Kết nối tri thức
Câu 1:Trong các nhận xét sau đây, nhận xét nào là sai?
A. Lấy một mảnh vải lụa cọ xát vào thanh thủy tinh thì thanh thủy tinh có khả năng hút các vụn giấy
B. Sau khi được cọ xát bằng mảnh vải khô, thước nhựa có tính chất hút các vật nhẹ
C. Nhiều vật sau khi cọ xát thì có khả năng hút các vật khác
D. Không cần bị cọ xát một thanh thủy tinh, hay một thước nhựa cũng hút được các vật nhẹ
Câu 2. Kết luận nào dưới đây là đúng?
A. Vật nhiễm điện có khả năng đẩy các vật khác
B. Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật khác
C. Vật nhiễm điện có khả năng không đẩy, không hút các vật khác
D. Vật nhiễm điện có khả năng vừa đẩy, vừa hút các vật khác
Câu 3. Hai mảnh len cọ xát vào hai mảnh pôliêtilen thì hai mảnh pôliêtilen nhiễm điện cùng loại vì:
A. Hai mảnh cùng một chất đều là pôliêtilen
B. Chúng đều được cọ xát cùng một chất là len
C. Nhiễm điện đều bằng cách cọ xát
D. Hai vật nhiễm điện đều là pôliêtilen, hai vật dùng để cọ xát đều là len
Câu 4. Cho 3 vật nhiễm điện A, B, C. Nếu A đẩy B, B đẩy C thì:
A. A và C có điện tích cùng dấu
B. A và C có điện tích trái dấu
C. A, B và C có điện tích cùng dấu
D. B và C trung hòa
Câu 5. Phát biểu nào dưới đây là đúng nhất?
A. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
B. Dòng điện là dòng các electron chuyển dời có hướng
C. Dòng điện là dòng điện tích dương chuyển dời có hướng
D. Dòng điện là dòng điện tích
Câu 6. Chọn câu đúng:
A. Các hạt mang điện dương chuyển động có hướng tạo ra dòng điện
B. Các electron chuyển động có hướng tạo ra dòng điện
C. Chỉ khi nào vừa có các hạt mang điện dương và âm cùng chuyển động có hướng thì mới tạo ra dòng điện
D. Các câu A, B, C đều đúng
Câu 7. Chọn câu trả lời rõ ràng nhất:
Kim loại là vật liệu dẫn điện vì:
A. Trong kim loại có sẵn các electron tự do có thể dịch chuyển có hướng
B. Trong kim loại có các electron
C. Ttrong đó có các hạt mang điện
D. Nó cho dòng điện đi qua
Câu 8. Chọn câu trả lời đúng nhất?
Một mạch điện thắp sáng bóng đèn thì phải có:
A. Nguồn điện, bóng đèn
B. Dây dẫn, bóng đèn, công tắc
C. Nguồn điện, bóng đèn, dây dẫn
D. Nguồn điện, bóng đèn, công tắc và dây dẫn
Câu 9. Một mạch điện đang thắp sáng đèn gồm có: nguồn điện, bóng đèn, công tắc và dây dẫn. Sơ đồ nào dưới đây mô tả mạch điện trên là đúng?
A. Sơ đồ a B. Sơ đồ b
C. Sơ đồ c D. Sơ đồ d
Câu 10. Dòng điện không gây ra tắc dụng nhiệt trong những dụng cụ nào dưới đây khi chúng hoạt động bình thường?
A. Quạt điện B. Bóng đèn bút thử điện
C. Cầu chì D. Không có trường hợp nào
Câu 11. Sự tỏa nhiệt khi có dòng diện đi qua được dùng để chế tạo các thiết bị nào sau đây?
A. Bếp điện B. Đèn LED (đèn điôt phát quang)
C. Máy bơm nước D. Tủ lạnh
Câu 12. Tìm từ hích hợp điền vào chỗ trống:
Nam châm có tính chất …………vì có khả năng hút các vật bằng sắt, thép và làm quay kim nam châm
A. Từ B. Nhiễm điện
C. Tác dụng lực D. Dẫn điện
Câu 13. Tác dụng hóa học của dòng điện thể hiện ở chỗ:
A. Làm dung dịch trở thành vật liệu dẫn điện
B. Làm dung dịch nóng lên
C. Làm cho thỏi than nối với cực âm nhúng trong dung dịch được phủ một lớp vỏ bằng đồng
D. Làm cho dung dịch này bay hơi nhanh hơn
Câu 14. Phát biểu nào dưới đây sai?
A. Cơ co giật là do tác dụng sinh lí của dòng điện
B. Tác dụng hóa học của dòng điện là cơ sở của phương pháp mạ điện
C. Hoạt động của chuông điện dựa trên tác dụng từ của dòng điện
D. Bóng đèn bút thử điện sáng là do tác dụng nhiệt của dòng điện
Câu 15. Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác?
A. Cường độ dòng điện càng lớn thì đèn càng sáng
B. Độ sáng của đèn phụ thuộc vào cường độ của dòng điện
C. Cường độ dòng điện quá nhỏ thì đèn không sáng
D. Đèn không sáng có nghĩa là cường độ dòng điện bằng không
Câu 16. Nên chọn ampe kế nào dưới đây để đo dòng điện có cường độ trong khoảng 0,5A tới 1A chạy qua quạt điện?
A. GHĐ: 2A, ĐCNN: 0,2A
B. GHĐ: 200mA, ĐCNN: 5mA
C. GHĐ: 500mA, ĐCNN: 10mA
D. GHĐ: 1,5A, ĐCNN: 0,1A
Câu 17. Phát biểu nào dưới đây là sai?
Đơn vị của hiệu điện thế là:
A. Vôn, được kí hiệu là V
B. Ampe, được kí hiệu là A
C. Milivôn được kí hiệu là mV
D. Kilôvôn được kí hiệu là kV
Câu 18. Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức là 220V. Đặt vào hai đầu bóng đèn các hiệu điện thế sau đây, hỏi trường hợp nào dây tóc của đèn sẽ đứt?
A. 110V B. 220V
C. 300V D. 200V
Câu 19. Cách mắc vôn kế nào sau đây là đúng?
A. 1,2 và 3 B. 1 và 4
C. 2 và 3 D. Tất cả các mạch trên
Câu 20. Hai đèn như nhau, đều ghi 6V được mắc vào mạch điện có sơ đồ như hình 29. Biết hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện luôn không đổi và bằng 6V. Nếu gỡ bỏ đèn Đ1 đi thì đèn Đ2:
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1. Chọn D
Khi cọ xát một thanh thủy tinh, hay một thước nhựa bị nhiễm điện do đó mới hút được các vật nhẹ. Vì thế câu D là sai
Câu 2. Chọn B
Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật khác đó là kết luận đúng
Câu 3. Chọn D
Hai vật nhiễm điện đều là pôliêtilen, hai vật dùng để cọ xát đều là len thì hai mảnh pôliêtilen nhiễm điện cùng loại. Câu D là đúng
Câu 4. Chọn C
Nếu A đẩy B, B đẩy C thì A, B, C có điện tích cùng dấu
Câu 5. Chọn A
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. Đó là phát biểu đúng nhất về định nghĩa dòng điện. Các định nghĩa B, C, D đều chưa đủ hoặc chưa tổng quát
Câu 6. Chọn D
Các câu A, B đều đúng. Các hạt mang điện dương chuyển động có hướng, các electron chuyển động có hướng tạo đều ra dòng điện
Câu 7. Chọn A
Kim loại là vật liệu dẫn điện vì trong kim loại có sẵn các electron tự do có thể dịch chuyển có hướng
Câu 8. Chọn D
Một mạch điện thắp sáng bóng đèn thì phải có: Nguồn điện, bóng đèn, công tắc và dây dẫn
Câu 9. Chọn B
Sơ đồ b mô tả mạch điện đã cho là đúng
Câu 10. Chọn D
Dòng điện đều gây ra tác dụng nhiệt trong tất cả các dụng cụ đã nêu. Vậy câu đúng là D
Câu 11. Chọn A
Sự tỏa nhiệt khi có dòng điện đi qua được dùng để chế tạo bếp điện
Câu 12. Chọn A
Nam châm có tính chất ừ vì có khả năng hút các vật bằng sắt, thép và làm quay kim nam châm
Câu 13. Chọn C
Tác dụng hóa học của dòng điện: Làm cho thỏi than nối với cực âm nhúng trong dung dịch đồng sunfat được phủ một lớp vỏ bằng đồng
Câu 14. Chọn D
Bóng đèn bút thử điện sáng là do tác dụng quang của dòng điện. Vậy câu D là sai
Câu 15. Chọn D
Đèn không sáng có thể do là cường độ dòng điện quá nhỏ. Vậy nhận xét D là chưa đúng
Câu 16. Chọn D
Để đo dòng điện từ 0,5A tới 1A nên chọn ampe kế có GHĐ: 1,5A, ĐCNN: 0,1A
Câu 17. Chọn B
Ampe, được kí hiệu A là đơn vị đo cường độ dòng điện. Vậy câu B là sai
Câu 18. Chọn C
Đặt vào hai đầu bóng đèn các hiệu điện thế 300V lớn hơn nhiều giá trị định mức thì dây tóc sẽ đứt
Câu 19. Chọn C
Cách mắc vôn kế 2 và 3 là đúng
Câu 20. Chọn A
Hai đèn được mắc song song vào mạch điện. Nếu gỡ bỏ đèn Đ1 đi thì đèn Đ2 vẫn sáng bình thường
2. Đề thi Học kì 2 Vật Lí 7 Cánh diều
I. Phần trắc nghiệm
Câu 1: Vật nhiễm điện có khả năng:
A. hút các vật khác
B. không hút, không đẩy các vật khác
C. không hút các vật khác
D. vừa hút vừa đẩy các vật khác.
Câu 2: Dòng điện trong kim loại là dòng:
A. các elelctron dịch chuyển có hướng
B. các điện tích dịch chuyển có hướng
C. các electron tự do dịch chuyển có hướng
D. các điện tích dịch chuyển tự do
Câu 3: Khi dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non thì cuộn dây này có thể hút được vật nào sau đây?
A. Các vụn nhôm
B. Các vụn thuỷ tinh
C. Các vụn đồng
D. Các vụn thép
Câu 4: Đơn vị đo hiệu điện thế là gì?
A. Ampe
B. Vôn
C. Kilogam
D. Ampe kế
Câu 5: Trên bóng đèn có ghi 220V. Bóng đèn sẽ sáng bình thường khi sử dụng ở hiệu điện thế bao nhiêu?
A. 220V
B. 240V
C. 200V
D. 210V
Câu 6: Hiệu điện thế an toàn ở nước ta quy định tối đa là bao nhiêu Vôn?
A. 6V
B. 12V
C. 40V
D. 220V
Câu 7: Bạn An làm thí nghiệm đo hiệu điện thế của đoạn mắc nối tiếp và thu được kết quả sau đây: U1 = 1,3V; U2 = 1,5V. Kết quả U của đoạn mạch sẽ bằng bao nhiêu?
A. 0,2V
B. 2,8V
C. 1,3V
D. 1,5V
Câu 8: Việc làm nào sau đây là an toàn khi sử dụng điện ?
A. Phơi quần áo trên dây điện
B. Chơi thả diều gần đường dây điện
C. Sửa chữa điện khi chưa kéo cầu dao ngắt điện
D. Làm thí nghiệm với nguồn điện là pin
Câu 9: Có thể làm cho vật nhiễm điện bằng cách nào?
A. Cọ xát.
B. Hơ nóng vật.
C. Bỏ vật vào nước nóng.
D. Làm cách khác.
Câu 10: Khi hai vật nhiễm điện đặt gần nhau thì có hiện tượng hút nhau. Ta có thể kết luận:
A. Chúng đều bị nhiễm điện âm.
B. Chúng đều bị nhiễm điện dương.
C. Chúng nhiễm điện khác loại.
D. Các nhận định trên đều sai.
Câu 11: Kim loại là chất dẫn điện vì có các:
A. Điện tích.
B. Hạt mang điện
C. Êlectrôn
D. Eelectrôn tự do
Câu 12: Vật nào dưới đây là vật dẫn điện:
A. Một đoạn dây nhựa.
B. Một thỏi sứ.
C. Một đoạn ruột bút chì.
D. Một mảnh gỗ khô.
Câu 13: Nam châm điện có thể hút được các:
A. Vụn giấy.
B. Vụn nilong.
C. Vụn sắt.
D. Vụn đồng.
Câu 14: Nếu sơ ý chạm vào dây dẫn có dòng điện đi qua cơ thể làm cho:
A. Tim ngừng đập.
B. Cơ bị co giật.
C. Ngạt thở, thần kinh tê liệt.
D. Cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 15: Con số 220V ghi trên một bóng đèn có nghĩa nào dưới đây:
A. Giữa hai đầu bóng đèn luôn có hiệu điện thế là 220V.
B. Đèn sáng bình thường khi hiệu điện thế giữa hai đầu đèn là 220V.
C. Đèn chỉ sáng khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 220V.
D. Đèn chỉ được sử dụng vào nguồn có hiệu điện thế dưới 220V.
Câu 16: Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây không dự trên tác dụng nhiệt của dòng điện
A. Bàn là điện
B. Máy sấy tóc
C. Ấm điện đang đun nước
D. Đèn LED
Câu 17: Gọi – e là điện tích mỗi electron. Biết nguyên tử ôxi có 8 electron chuyển động xung quanh hạt nhân. Điện tích hạt nhân của nguyên tử ôxi là
A. +4e
B.+8e
C.+16e
D.+24e
Câu 18: Nên chọn Ampe kế nào dưới đây để đo cường độ dòng điện có cường độ trong khoảng 0,5A tới 1A chạy qua quạt điện ?
A.GHHĐ : 2A – ĐCNN:0,2 A
B. GHHĐ : 500mA – ĐCNN: 10mA
C. GHHĐ : 200mA – ĐCNN: 5mA
D. GHHĐ : 1,5A – ĐCNN: 0,1 A
Đáp án và giải thích chi tiết:
Câu 1: C. không hút các vật khác
Giải thích: Vật nhiễm điện sẽ có khả năng thu hút các vật mang điện trái dấu (có điện tích trái dấu với nó) và đẩy lùi các vật mang điện cùng dấu. Do đó, nếu vật không hút các vật khác, nghĩa là nó không có điện tích mang dấu trái dấu với các vật xung quanh.
Câu 2: C. các electron tự do dịch chuyển có hướng
Giải thích: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động của các electron tự do trong cấu trúc của kim loại. Electrons tự do này di chuyển theo hướng từ mức năng lượng thấp đến mức năng lượng cao khi có hiệu điện thế được áp dụng.
Câu 3: D. Các vụn thép
Giải thích: Kim loại sắt có khả năng bị hút chặt bởi từ trường từ cuộn dây khi dòng điện chạy qua nó, do đó, vụn thép (chứa nhiều sắt) sẽ bị hút vào cuộn dây.
Câu 4: B. Vôn
Giải thích: Đơn vị đo hiệu điện thế là Volt, viết tắt là "V".
Câu 5: A. 220V
Giải thích: Con số 220V ghi trên bóng đèn có nghĩa là đèn này được thiết kế để hoạt động ổn định khi được kết nối vào nguồn điện có hiệu điện thế là 220V.
Câu 6: C. 40V
Giải thích: Hiệu điện thế an toàn được quy định là tối đa 40V ở nước ta để giảm nguy cơ tai nạn điện.
Câu 7: B. 2,8V
Giải thích: Tổng hiệu điện thế U của đoạn mạch được tính bằng hiệu của hai hiệu điện thế U1 và U2 theo công thức U = U1 - U2 = 1,3V - 1,5V = -0,2V. Giá trị này có thể được xem xét theo giá trị tuyệt đối là 0,2V.
Câu 8: D. Làm thí nghiệm với nguồn điện là pin
Giải thích: Làm thí nghiệm với nguồn điện là pin được coi là an toàn vì nguồn điện từ pin thường có hiệu điện thế thấp và dòng điện nhỏ, giảm nguy cơ gây tai nạn.
Câu 9: A. Cọ xát.
Giải thích: Vật có thể nhiễm điện bằng cách cọ xát để chuyển động các điện tử giữa các chất và tạo ra điện tích.
Câu 10: C. Chúng nhiễm điện khác loại.
Giải thích: Theo nguyên tắc cơ bản của điện tích, các vật mang điện trái dấu sẽ thu hút nhau, và cùng dấu sẽ đẩy lùi nhau. Nếu hai vật nhiễm điện đều thuộc loại âm hoặc dương, chúng sẽ có hiện tượng đẩy lùi.
Câu 11: D. Eelectrôn tự do
Giải thích: Kim loại có electrons tự do, tức là electrons không bị ràng buộc chặt vào nguyên tử và có thể tự do di chuyển trong cấu trúc của kim loại.
Câu 12: C. Một đoạn ruột bút chì.
Giải thích: Ruột bút chì được làm từ đồng, một kim loại dẫn điện.
Câu 13: D. Vụn đồng. - Nam châm điện có thể hút được các vật có chứa sắt, và vụn đồng không bị ảnh hưởng bởi lực hút của nam châm điện.
Câu 14: D. Cả 3 ý trên đều đúng. - Chạm vào dây dẫn có dòng điện có thể gây nên nhiều vấn đề sức khỏe, bao gồm ngừng tim, co giật cơ, ngạt thở, và thậm chí có thể gây tử vong.
Câu 15: C. Đèn chỉ sáng khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 220V. - Con số 220V trên bóng đèn thường thể hiện hiệu điện thế làm việc của bóng đèn. Đèn chỉ sáng khi kết nối vào nguồn có hiệu điện thế tương ứng.
Câu 16: D. Đèn LED. - Hoạt động của đèn LED không dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện mà thay vào đó sử dụng hiện tượng điện-luminescence.
Câu 17: B. +8e - Nguyên tử ôxi có 8 electron, và vì mỗi electron mang điện tích âm (-e), nên điện tích tổng cộng của các electron này là -8e. Hạt nhân mang điện tích dương bằng và trái dấu với tổng điện tích của electron, nên là +8e.
Câu 18: B. GHHĐ: 500mA – ĐCNN: 10mA - Đối với dòng điện trong khoảng 0,5A đến 1A, bạn nên chọn một Ampe kế có dải đo chính xác. Lựa chọn B là phù hợp nhất trong các tùy chọn được đưa ra.
II. Phần tự luận
Bài 1: Có 1 mạch điện gồm pin, bóng đèn pin, dây nối và công tắc. Đóng công tắc, nhưng đèn không sáng. Nêu 2 trong số những chỗ có thể hở mạch và cho biết cách khắc phục.
Đáp án chi tiết:
a. Hở mạch ở công tắc:
Cách khắc phục: Kiểm tra xem công tắc có bị hỏng không. Nếu có, thay thế công tắc mới.
b. Hở mạch ở dây nối hoặc bóng đèn:
Cách khắc phục: Kiểm tra dây nối và bóng đèn để đảm bảo chúng không bị đứt hoặc hỏng. Nếu cần, thay thế dây nối hoặc bóng đèn mới.
Bài 2: Trên một bóng đèn có ghi 6V. Khi đặt vào hai đầu bóng đèn này hiệu điện thế U1 = 4V thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I1, khi đặt hiệu điện thế U2 = 5V thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I2.
a. Hãy so sánh I1 và I2. Giải thích.
b. Phải đặt giữa hai đầu bóng đèn một hiệu điện thế là bao nhiêu để đèn sáng bình thường? Vì sao?
Đáp án chi tiết:
a. So sánh I1 và I2:
Giải thích: Theo định luật Ohm (I = U/R), nếu giữ nguyên trở kháng (R) của đèn, khi hiệu điện thế (U) tăng, dòng điện (I) cũng tăng. Do đó, I2 > I1 vì U2 > U1.
b. Hiệu điện thế để đèn sáng bình thường:
Giải thích: Để đèn sáng bình thường, cần đặt hiệu điện thế bằng hoặc lớn hơn hiệu điện thế định mức của đèn (6V). Vì vậy, cần đặt U ≥ 6V để đèn sáng bình thường.
Bài 3. Hãy nêu tên một dụng cụ dùng điện mà em biết và chỉ ra các bộ phận dẫn điện và các bộ phận cách điện trên dụng cụ đó.
Đáp án chi tiết:
Dụng cụ: Bàn là điện.
+ Bộ phận dẫn điện: Dây dẫn điện bên trong bàn là; Đế và mặt bàn là có thể dẫn điện.
+ Bộ phận cách điện: Thân bàn là (nhựa, gỗ) chống dẫn điện; Bánh xe có thể cách điện với trụ bàn là.
3. Đề thi Học kì 2 Vật Lí 7 Chân trời sáng tạo
Câu 1:Thanh thủy tinh nhiễm điện và mảnh pôliêtilen nhiễm điện hút lẫn nhau vì:
A. Chúng nhiễm điện khác nhau
B. Chúng đặt gần nhau
C. Mảnh pôliêtilen nhẹ thủy tinh nặng
D. Chúng đều nhiễm điện
Câu 2. Nếu A hút B, B hút C, C đẩy D thì:
A. A và C có điện tích trái dấu
B. B và D có điện tích cùng dấu
C. A và D có điện tích cùng dấu
D. A và D có điện tích trái dấu
Câu 3. Phát biểu nào dưới đây là sai?
A. Mỗi nguồn điện đều có hai cực
B. Hai cực của pin hay acquy là cực (+) và cực (-)
C. Nguồn điện là thiết bị dùng để cung cấp dòng điện lâu dài cho các vật dùng điện hoạt động
D. Vật nào nhiễm điện vật ấy là nguồn điện
Câu 4. Hai bóng đèn trong sơ đồ mạch điện nào dưới đây không mắc nối tiếp với nhau?
Câu 5. Cấu tạo của nguyên tử gồm những hạt nào?
A. Hạt electron và hạt nhân
B. Hạt nhân mang điện âm, electron mang điện dương
C. Hạt nhân mang điện dương, electron không mang điện
D. Hạt nhân mang điện dương, electron mang điện âm
Câu 6. Tác dụng nhiệt của dòng điện là không có ích trong những dụng cụ nào sau đây?
A. ấm điện B. bàn là
C. máy thu hình (radio) D. máy sưởi điện
Câu 7. Vật dụng nào sau đây hoạt động dựa vào tác dụng từ của dòng điện
A. Bếp điện B. Chuông điện
C. Bóng đèn D. Đèn LED
Câu 8. Trường hợp nào dưới đây đổi đơn vị sai?
A. 1,28A = 1280mA B. 0,35A = 350mA
C. 32mA = 0,32A D. 425mA = 0,425A
Câu 9. Trong mạch điện sau đây, vôn kế cho ta biết:
A. Hiệu điện thế ở hai đầu nguồn điện
B. Hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn
C. Hiệu điện thế ở hai điểm 1 và 2
D. Các câu A, B, C đều đúng
Câu 10. Câu phát biểu nào dưới đây là đúng nhất? Khi làm thí nghiệm với hiệu điện thế dưới 40V thì:
A. Dòng điện có thể đi qua cơ thể người nhưng không gây ảnh hưởng gì
B. Dòng điện có thể chạy qua cơ thể người và gây nguy hiểm
C. Dòng điện có thể chạy qua cơ thể người nhưng chưa gây nguy hiểm
D. Dòng điện không thể đi qua cơ thể người
Câu 11. Trong mạch điện như hình 40, ampe kế A1 chỉ 0,15A hãy cho biết:
a) Chiều dòng điện chạy qua bóng đèn Đ1, Đ2?
b) Số chỉ của ampe kế A2
c) Cường độ qua bóng đèn Đ1, Đ2
Câu 12. Trong mạch điện sau:
- Ampe kế A1 dùng thang đo có GHĐ 50mA, gồm 50 độ chia. Kim chỉ ở vạch thứ 42
- Ampe kế A2 dùng thang đo có GHĐ 100mA, có 100 độ chia. Kim chỉ ở vạch thứ 60
- Ampe kế A3 dùng thang đo có giới hạn đo 200mA, có 100 độ chia. Kim chỉ ở vạch thứ bao nhiêu?
Câu 13. Cho mạch điện như hình 42
a) Biết hiệu điện thế U12 = 12,4V; U23 = 6,5V
Tính U13?
b) Biết U13 = 16V; U12 = 12,2V. Hãy tính U23?
c) Biết U23 = 6.5V; U13 = 14,2V. Hãy tính U12?
Câu 14. Cho mạch điện như sơ đồ sau: Biết rằng U13 = 8,5V, U12 = 3,6V và khi công tắc k đóng ampe kế A1 chỉ 0,4A
14.1/ Hãy chọn số thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a) I1 = I2 =
b) U13 = U12 + U23 =
c) U23 =
14.2 / Nêu cách mắc vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ2 và Đ2. Vôn kế đó phải có giới hạn đo ối thiểu là bao nhiêu?
14.3/ Tại sao hiệu điện thế giữa hai điểm 1 và 3 không bằng 9V?
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1. Chọn A
Thanh thủy tinh nhiễm điện và mảnh pôliêtilen nhiễm điện hút lẫn nhau vì chúng nhiễm điện khác loại
Câu 2. Chọn C
Nếu A hút B, B hút C, C đẩy D thì A ngược dấu với B, B ngược dấu với C, C cùng dấu với D. Suy ra A cùng dấu với C và A cũng cùng dấu với D. Vậy câu C là đúng
Câu 3. Chọn D
Vật nào nhiễm điện và nguồn điện hòan toàn khác nhau, nên câu D là sai
Câu 4. Chọn D
Hai bóng đèn trong sơ đồ mạch điện D không phải mắc nối tiếp (chúng được mắc song song)
Câu 5. Chọn D
Trong nguyên tử có hạt nhân mang điện dương, electron mang điện âm
Câu 6. Chọn B
Tác dụng nhiệt của dòng điện là không có ích ở máy thu hình
Câu 7. Chọn B
Chuông điện thoại hoạt động dựa vào tác dụng của dòng điện
Câu 8. Chọn C
Trường hợp C đổi đơn vị sai. Đổi đúng phải là 32mA = 0,032A
Câu 9. Chọn D
Trong mạch điện đã cho vôn kế dùng để đo hiệu điện thế ở hai đầu nguồn điện, ở hai đầu bóng đèn, ở hai điểm 1 và 2 đều đúng nên các câu A, B, C đều đúng
Câu 10. Chọn C
Khi làm thí nghiệm với hiệu điện thế dưới 40V thì dòng điện có thể chạy qua cơ thể người nhưng chưa gây nguy hiểm
Câu 11. a) Ta vẽ lại hình và đánh dấu các chốt của ampe kế (+); (-)
(+) nối cực dương; (-) nối cực âm. Dòng chạy từ Đ1 đến Đ2
b)số chỉ của ampe kế A2 là I2 = I1 = 0,15A
c) cường độ dòng điện qua các bóng đèn là như nhau
Ta có: là I1 = I2 = 0,15A
Câu 12. + Dòng điện qua Đ1 là 42mA
+ Dòng điện qua Đ2 là 60mA
+ Dòng điện qua A3 là 102mA. Vậy kim của A3 chỉ vạch thứ 51
Câu 13. a) Ta có: U13 = U12 + U23 = 18,9V
b)Ta có: U23 = U13 - U12 = 16V – 12,2V = 3,8V
c)Ta có: U12 = U13 - U23 = 14,2V – 6,5V = 7,7V
Câu 14. 1. Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống:
a) I1 = I2 = 0,4A
b) U13 = U12 + U23 = 8,5V
c) U23 = 4,9V
4. Cách mắc vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ1 và Đ2. Mắc vôn kế song song với Đ1 và Đ2 vào hai điểm 1, 3 sao cho chốt (+) ở vị trí 1 và chốt (-) ở vị trí 3. Vôn kế đó phải có giới hạn đo (GHĐ) tối thiểu là 8,5V
5. Hiệu điện thế giữa 1 và 3 không bằng 9V vì hai đầu các ampe kế và dây nối có một hiệu điện thế
Baitap24h.com